Thông báo‎ > ‎

Từ ngày 01/01/2013: Mức tiền ăn cơ bản bộ binh là 43.000 đồng/ngày

đăng 13:14, 24 thg 11, 2012 bởi Thao Hung Thanh   [ đã cập nhật 13:16, 24 thg 11, 2012 ]
Ngày 30/10/2012 Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư số 105/2012/TT-BQP Quy định về tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn cơ bản bộ binh, quân binh chủng, bệnh nhân điều trị; ăn thêm các ngày lễ, Tết, khi làm nhiệm vụ và mức tiền an, bồi dưỡng hằng năm.

Theo đó, từ ngày 01/01/2013, mức tiền ăn cơ bản bộ binh từ 40.000 đồng/ngày hiện nay sẽ tăng lên 43.000 đồng/ngày. Các mức tiền ăn quân binh chủng, ăn điều trị, tiền ăn thêm cũng được tăng, cụ thể như sau: 

Đối tượng

Mức tiền ăn (đồng/người/ngày)

1. Đặc công người nhái; lực lượng chuyên trách chống khủng bố của đặc công nước, đặc công người nhái.

75.000

2. Học viên lái máy bay; học viên dự khóa bay; học viên tàu ngầm hải quân.

73.000

3. Tàu loại 1 đi biển.

69.000

4. Giáo viên nhảy dù; đặc công nước; lực lượng chuyên trách chống khủng bố của đặc công bộ, đặc công biệt động, trinh sát đặc nhiệm, trinh sát tiêu tẩy vũ khí và mặt đất; tàu loại 2 đi biển

65.000

5. Đặc công biệt động; đặc công mẫu võ.

59.000

6. Tàu loại 3 đi biển

58.000

7. Tàu loại 1 ở cảng

56.000

8. Tiêu binh, gác Lăng, vận hành Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; quân nhạc, bộ đội danh dự;

54.000

9. Tàu loại 2 ở cảng

53.000

10. Công binh đường hầm

42.000

11. Đặc công bộ; trinh sát đặc nhiệm; bộ đội nhảy dù; hải quân đánh bộ

50.000

12. Công binh xây dựng công trình chiến đấu vật cản

49.000

13. Tàu loại 3 ở cảng

48.000

14. Điệp báo; cơ vụ sân bay, tăng bánh xích; pháo tự hành; ZCY23, tên lửa A89, S300; tên lửa đất đối hải; công binh dò tìm, xử lý bom mìn; công binh vượt sông

47.000

15. Giáo viên, huấn luyện viên nuôi dạy chó nghiệp vụ; thiết giáp bánh lốp; công binh bánh xích; trinh sát tiêu tẩy vũ khí và mặt đất; ra-đa; tác chiến điện tử; trinh sát kỹ thuật; trinh sát bộ đội; biên phòng mức 1, mức 2; đoàn kinh tế quốc phòng mức 1, mức 2; tên lửa đất đối đất; tên lửa đất đối không (C75-M, C125-M); học viên đào tạo sĩ quan sơ cấp; văn công; pháo phòng không 37mm, 57mm; tên lửa A72, A87; pháo binh mặt đất từ 76,2mm trở lên; tên lửa chống tăng B72, B87; vận tải đường sông; vận hành bảo quản sửa chữa cáp quang quân sự; công binh bảo quản công trình ATK; thông tin tiếp sức đối lưu; thông tin VIBA, VISAT; cảnh sát viên, trinh sát viên thuộc cảnh sát biển; kiểm soát quân sự chuyên nghiệp.

45.000

Mức tiền ăn Thiếu sinh quân

40.000

Mức tiền ăn bệnh nhân điều trị tại bệnh viện, đội điều trị

58.000

Mức tiền ăn bệnh nhân điều trị tại bệnh xá; đại đội, tiểu đoàn quân y

55.000

Mức tiền ăn thêm (khi làm nhiệm vụ)

 

1. Lực lượng giáo viên và lái xe ô tô vận tải chuyên nghiệp khi thực hành lái xe ô tô quân sự

50.000

2. Làm nhiệm vụ chiến đấu, A2; diễn tập thực nghiệm, thực binh; khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, sự cố tràn dầu; trực sở chỉ huy mức 1 (ban đêm)

39.000

3. Huấn luyện ban đêm của lực lượng chống khủng bố, bộ đội đặc công mức 1; bộ đội danh dự khi làm nhiệm vụ

32.000

4. Trực sở chỉ huy mức 2 (ban đêm)

26.000

5. Huấn luyện ban đêm của lực lượng chống khủng bố, bộ đội đặc công mức 2

24.000

6. Khẩu phần phụ đi biển của tàu mặt nước

16.000

7. Khẩu phần phụ nhân viên kỹ thuật, phục vụ ban bay, nhảy dù; khẩu phần ăn bổ sung trên đảo (trừ Trường Sa và DK1)

14.000

8. Trực sẵn sàng chiến đấu tăng cường, trực A2; lực lượng bộ đội biên phòng thuộc các đồn đóng tại các xã biên giới phía Bắc, phía Tây và Tây Nam

10.000

Mức ăn thêm khi ốm tại trại

12.000

Nguồn qdnd.vn