Lưu trữ‎ > ‎

Hồ sơ "Mật"

HS07. Phổ biến công tác ra khóa

đăng 19:40, 13 thg 8, 2012 bởi Sport Cruise   [ đã cập nhật 20:21, 1 thg 9, 2012 ]


(đối tượng nghe phổ biến: cán bộ đại đội trưởng, đại đội phó chính trị)

Ngày 26 tháng 5 năm 1987

1. Quán triệt công tác hướng dẫn của Phòng Chính trị (toàn bộ nội dung)

2. Phương pháp tiến hành dự kiến quân hàm (dựa vào tiêu chuẩn)

Dự kiến phân loại học viên: kết quả năm 3 và khóa học, dự kiến học viên tốt nghiệp để phân loại học viên

Khi phân loại: 
  • Đại đội trưởng  chuẩn bị: có ý kiến tham khảo của trung đội.
  • Cấp ủy xem xét
  • Sơ bộ thông báo kết quả học viên năm 3 và khóa (đại đội trưởng và phó đại đội trưởng)
Chú ý:
  • Những trường hợp cá biệt ở cấp thiếu úy.
  • Những trường hợp còn do dự giữa thiếu úy và trung úy.
Chú ý sự thống nhất chặt chẽ trong cán bộ chỉ huy và tổ chức lãnh đạo.

3. Nắm tình hình đơn vị: dự kiến sắp xếp

* Những trường hợp ưu tiên
* Những trường hợp cá biệt (vô cùng hạn chế)
* Nhũng trường hợp để lại trường

Tiêu chuẩn chọn:
  • Số khung (muốn ở lại trường): học khá rèn tốt, khả năng chỉ huy
  • Giáo viên: học khá (điểm trung bình 7 trở lên), rèn tốt, có năng khiếu về khoa giáo viên.
3 nội dung trên ở cấp đại đội ngày 4/6 làm xong, xem xét kiểm tra lại.

4. Hoàn chỉnh từng bước các loại hồ sơ

* Chuẩn bị: Trích yếu 63 (hồ sơ cán bộ), nội dung nhận xét.
* Học viên: học bạ, phiếu học, bằng tốt nghiệp, nhận xét
* Các tổ chức đảng: hồ sơ về Đảng

Một số công tác tập trung ngay:

* Xem xét một số trường hợp đủ điều kiện thi:
  • Không đủ thời gian học: báo để thi sau 31/5
  • Không đủ sức khỏe: đề xuất giải quyết sau 31/5
  • Không đủ tiêu chuẩn học: đề xuất giải quyết sau 31/5
* Một số chưa có điểm: Cần thiết quan hệ trực tiếp với giáo viên, kiểm tra lấy điểm ở từng đ/c, từng nội dung.

* Chuẩn bị kế hoạch của thi Tốt nghiêp Quốc gia: kế hoạch của từng đại đội phải có người chuẩn bị, duy trì đóng góp nội dung...

HS06. Hướng dẫn công tác chuẩn bị ra khóa

đăng 20:49, 27 thg 10, 2011 bởi Sport Cruise   [ đã cập nhật 07:20, 20 thg 8, 2012 ]

Ngày 4 tháng 5 năm 1987

Những căn cứ:

  1. Tư tưởng chỉ đạo chung

-          Việc phong quân hàm và phân phối học viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và chất lượng đội ngũ cán bộ, động viên được học viên học tập rèn luyện, sẵn sàng nhận nhiệm vụ theo yêu cầu của tổ chức khi tốt nghiệp.

-          Khi xét phong và phân phối học viên phải căn cứ vào mục đích, yêu cầu, thời gian đào tạo, quá trình rèn luyện trước khi tới trường, kết quả học tập rèn luyện tại trường, ý chí quyết tâm nhận nhiệm vụ và khả năng đảm nhiệm chức vụ công tác khi tốt nghiệp.

  1. Tiêu chuẩn xét phong quân hàm

-          Học viên tốt nghiệp các lớp đào tạo sq dài hạn 3 năm trở lên không phân biệt trước khi vào trường là QN hay học sinh, nếu rèn luyện phẩm chất đạo đức tôt, là đảng viên mức 1 hoặc đoàn viên ưu tú thuộc diện kết nạp Đảng, học tập toàn khóa hoặc thi tốt nghiệp đạt loại khá trở lên được xét phong Trung úy.

-          Đối với số là QN nếu rèn luyện phẩm chất đạo đức tôt, là đảng viên mức 1 hoặc đoàn viên ưu tú thuộc diện kết nạp Đảng, nỗ lực cố gắng học tập, kết quả học tập trung bình khá thì được phong Trung úy. Một số trường hợp đặc biệt QN chỉ đạt trung bình cũng được xét phong Trung úy.

-          Đối với học viên là dân tộc ít người: rèn luyện phẩm chất đạo đức tốt, là đảng viên mức 1 hoặc đoàn viên ưu tú thuộc diện kết nạp Đảng, cố gắng nỗ lực học kết quả trung bình cũng phong Trung úy.

-          Học viên tốt nghiệp nếu vi phạm một trong những tiêu chuẩn sau thì phong Thiếu úy, về đơn vị công tác một thời gian, nếu rèn luyện tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ mới xét thăng Trung úy.

o   Phải xét vớt thi tốt nghiệp.

o   Thi lại do năm trước không tốt nghiệp hoặc vi phạm kỷ luật phải đưa ra đơn vị rèn luyện.

o   Bị lưu ban trong học tập.

o   Rèn luyện phẩm chất đạo đức yếu (thể hiện phạm một trong những điều như: trong khóa vi phạm kỷ luật mà sửa chữa tiến bộ chậm, năm cuối khóa bị kỷ luật từ khiển trách – cảnh cáo trở lên).

                Giải thích

-          Về tiêu chí học tập đạt trung bình khá: điểm các môn thi học kỳ và các môn học có 30% đạt điểm khá trở lên. Các điểm thi tốt nghiệp quốc gia có 1 môn đạt điểm trung bình, các môn khác đạt khá trở lên.

-          Về một số trường hợp đặc biệt: Học viên là QN có kết quả học tập chỉ đạt trung bình cũng được phong trung úy vận dụng vào các trường hợp:

o   Có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, công tác được thưởng huân chương chiến công trở lên.

o   Trước khi vào trường  có 5 năm trở lên hoặc có 3 năm tuổi quân nhưng liên tục công tác ở nơi gian khổ đặc biệt (biên giới hải đảo, chiến trường nước bạn…).

o   Trước khi vào trường là viên chức quốc phòng, QNCN có mức lương tương đương với trung úy.

-          Về tiêu chuẩn đoàn viên ưu tú – thuộc diện kết nạp Đảng:

o   Đoàn viên ưu tú là đoàn viên đủ tư cách và đạt 5 nội dung của phong trào thanh niên (theo hướng dẫn của Ban Thanh niên)

o   Thuộc diện kết nạp Đảng: đang làm thủ tục kết nạp Đảng trước lúc ra trường.

-          Đối với  số học viên thanh niên ra trường phong thiếu úy nếu không phải do học yếu hoặc vi phạm kỷ luật sau khi ra công tác 1 năm, nếu hoàn thành nhiệm vụ thăng trung úy.

  1. Phân phối ra trường

Chọn giáo viện: chọn toàn khóa 7 đ/c rèn luyện tốt, có năng khiếu, văn hóa hết lớp 10, có qua chiến đấu và quê ở phía Nam là tốt.

Chọn 1 khung đủ: yêu cầu học khá, rèn tốt, có tác phong chỉ huy.

Phải làm tốt công tác tư tưởng, giáo dục ý thức trách nhiệm và tinh thần sẵn sàng nhận nhiệm vụ ở bất kỳ nơi nào do tổ chức phân công.

-          Trong xem xét phải nghiên cứu kỹ, cụ thể từng học viên, có kết hợp nguyện vọng và không phạm vào qui chế.

-          Cần chú ý trước những trường hợp thuộc diện chính sách ưu tiên, sau đó mới xem xét các trường hợp khác.

-          Nắm chắc học viên:  100% nhận nhiệm vụ

Diện chú ý

o   Con liệt sĩ, con một của thương binh, gia đình có công với cách mạng…

o   Nhũng đồng chí trước khi học đã có nhiều năm công tác ở nơi gian khổ, ác liệt.

o   Những đồng chí người dân tộc thiểu số hoặc gia đình thuộc quân khu 1, 2, 5, 7, 9.

Phương pháp:  Chuẩn bị, thông qua cấp ủy, đảng ủy.


Lời bình: Tới giờ mình mới biết chính xác tiêu chuẩn để xét phong quân hàm.

HS05. Danh sách biên chế cBB1

đăng 01:13, 27 thg 10, 2011 bởi Sport Cruise   [ đã cập nhật 20:02, 13 thg 8, 2012 ]

Ngày 2 tháng 5 năm 1987

Danh sách biên chế được anh Nguyễn Văn Toan, tiểu đoàn trưởng ghi chép cẩn thận cho tới từng tiểu đội. Thực tế có thể khác do các đại đội tự sắp xếp lại biên chế sau khi đã báo cáo. Thứ tự sắp xếp các đại đội cũng giữ nguyên theo trình tự trong Hồ sơ Mật. 

Danh sách biên chế cBB1

HS04. Danh sách biên chế cBB3

đăng 01:13, 27 thg 10, 2011 bởi Sport Cruise   [ đã cập nhật 20:02, 13 thg 8, 2012 ]

Ngày 2 tháng 5 năm 1987

Danh sách biên chế được anh Nguyễn Văn Toan, tiểu đoàn trưởng ghi chép cẩn thận cho tới từng tiểu đội. Thực tế có thể khác do các đại đội tự sắp xếp lại biên chế sau khi đã báo cáo. Thứ tự sắp xếp các đại đội cũng giữ nguyên theo trình tự trong Hồ sơ Mật. 

Danh sách biên chế cBB3

HS03. Danh sách biên chế cBB2

đăng 21:29, 26 thg 10, 2011 bởi Sport Cruise   [ đã cập nhật 20:00, 13 thg 8, 2012 ]

Ngày 2 tháng 5 năm 1987

Danh sách biên chế được anh Nguyễn Văn Toan, tiểu đoàn trưởng ghi chép cẩn thận cho tới từng tiểu đội. Thực tế có thể khác do các đại đội tự sắp xếp lại biên chế sau khi đã báo cáo. Thứ tự sắp xếp các đại đội cũng giữ nguyên theo trình tự trong Hồ sơ Mật. 

Danh sách biên chế cBB2

HS02. Phân loại Cán bộ khung Học kỳ I năm 1986 - 1987

đăng 20:41, 26 thg 10, 2011 bởi Sport Cruise   [ đã cập nhật 22:59, 19 thg 8, 2012 ]

Ngày 17 tháng 2 năm 1987

TT HỌ VÀ TÊN NHẬP
NGŨ
CẤP nhận CHỨC nhận KT KL P.LOẠI Đ/V PHÂN LOẠI CÁN BỘ GHI
CHÚ
P/C
N/L
+
1  Nguyễn Văn Toan 5.72
4/
5.84
dt
8.83
    1 T K K  
2  Phạm Văn Quyết 8.73
3/
4.84
dpCT
8.86
    1 T K K  
3  Dư Sông Hồng  
4/
6.86
dpQS
8.85
    2 K TB TB ?
4  Nguyễn Văn Minh 78
3/
6.85
TLTN     1 T K K  
5  La Văn Diện 72
3/
10.84
TLHC     2 K TB TB  
6  Nguyễn Xuân Diện 74
3/
4.84
ct     1 T G T  
7  Bùi Quang Việt 77
3/
6.85
cpQS
8.86
1G   1 T K K  
8  Lê Đình Trung 74
3/
6.86
cpCT
8.84
    2 K K K  
9  Trần Đăng Nhị 79
3/
6.86
bt
2.86
1G   1 T K K  
10  Lê Hồng Quý 79
3/
6.86
bt
2.86
    1 T K K  
11  Đỗ Như Tuấn 79
3/
6.86
bt
2.86
1B   1 T K K  
12  Nguyễn Xuân Ngoạn 77
3/
11.84
ct
8.86
    2 K TB TB  
13  Nguyễn Văn Chính 78
3/
6.85
cpQS
8.86
    1 T K K  
14  Đậu Xuân Nậm 81
2/
8.85
cpCT
8.85
    2 T K K  
15  Quách Đại Tình 78
3/
6.86
bt
2.86
    2 K K K  
16  Trần Văn Biền 78
3/
6.86
bt
2.86
    2 K K K  
17  Đoàn Văn Khái 78
3/
6.86
bt
2.86
    1 T K K  
18  Nguyễn Tấn Bảo 74
3/
4.84
ct
7.85
    2 T K K  
19  Bùi Văn Tụng 78
3/
6.85
cpQS
8.86
  ? 2 K TB TB  
20  Bùi Văn Bình 77
3/
11.84
cpCT
"
  ? 2 K K K  
21  Nguyễn Chính Thảo 79
3/
6.86
bt
2.86
    1 T K K  
22  Trịnh Xuân Hậu 79
3/
6.86
bt
2.86
  ? 3 K TB TB  
23  Nguyễn Đình Minh 78
3/
6.86
bt
2.86
    1 T K K  
Đ/V: 1 = 12; 2 = 10; 3 = 1 - P/C: T = 14; K = 9 - NL: T = 1; K = 17; TB = 5

Lời bình: Các anh cán bộ khung của ta năm đó cũng đầy tâm sự. Trách nhiệm, năng lực mỗi người khác nhau.

HS01. Xem số đảng viên

đăng 08:02, 26 thg 10, 2011 bởi Sport Cruise   [ đã cập nhật 07:15, 20 thg 8, 2012 ]

Ngày 10 tháng 2 năm 1987
* Chi bộ Đại đội 1

Tổng số : 87 - SQ : 6 - H/v : 81
Đảng viên : 55 + 6 = 61
Số kết nạp HK5 : 16
Hiện nay còn số quần chúng : 26
Danh sách số quần chúng gồm : 

1. Nguyễn Trọng Uy  X ?
2. Nguyễn Đức Lượng  X
3. Hoàng Kim Sinh
4. Nguyễn Xuân Thùy
5. Trần Văn Minh
6. Bùi Trung Đẳng
7. Nguyễn Đình Quang
8. Tràn Quốc Tuấn  X
9. Trần Công Điện  X ?
10. Phạm Văn Thành  X
11. Trịnh Văn Thường
12. Phạm Ngọc Dương
13. Trần Tuấn Long  X
14. Trần Minh Đô
15. Nguyễn Công Lương
16. Trần Mạnh Hùng  X ?
17. Trần Văn Quang  X
18. Hà Vĩnh Đông
19. Dương Chí Tuấn
20. Nguyễn Cang
21. Nguyễn Văn Chúc
22. Bùi Đức Thanh
23. Ngô Minh Hắc
24. Trương Văn Trung
25. Lê Văn Thành
26. Trần Văn Quảng


* Chi bộ Đại đội 2

Tổng số : 102 - SQ : 6  - H/v : 96
Đảng viên : 68 + 6 = 74 
Số kết nạp HK5 : 20
Hiện nay còn số quần chúng : 28
Danh sách số quần chúng gồm : 

1. Đỗ Văn Cặn
2. Tạ Hùng
3. Nguyễn Ngọc Thắng
4. Trần Minh Thanh
5. Phạm Quang Vũ
6. Đỗ Đức Anh
7. Nguyễn Hữu Hải
8. Phạm Văn Hồng
9. Nguyễn Đăng Siêu
10. Lê Minh Thức
11. Nguyễn Văn Mạnh
12. Phạm Hồng Thắng
13. Nguyễn Quản Dũng
14. Đào Duy Trường
15. Nguyễn Tuấn Châu
16. Hạ Chí Ánh Anh
17. Huỳnh Thế Cường
18. Nguyễn Văn Sót
19. Hoàng Văn Hữu
20. Phạm Minh Tuấn
21. Hoàng Văn Bộ
22. Nguyễn Thanh Sơn
23. Chu Kim Bằng
24. Nguyễn Duy Hưng
25. Trần Văn Mạnh
26. Đoàn Ngọc Khánh
27. Trần Công Lý
28. Nguyễn Đức Quang



* Chi bộ Đại đội 3

Tổng số : 97 - SQ : 6  - H/v : 91
Đảng viên : 72 + 6 = 78
Số kết nạp HK5 : 20
Hiện nay còn số quần chúng : 19
Danh sách số quần chúng gồm :  

1. Phạm Hồng Hải
2. Trần Thanh Nam
3. Hoàng Minh Thảo
4. Phạm Văn Duyệt  X
5. Nguyễn Ngọc Xuyến
6. Nguyễn Xuân Chiến
7. Nguyễn Đình Quang  X
8. Nguyễn Văn Thứ  X
9. Hoàng Quốc Đạt
10. Phạm Đình Võ
11. Dương Văn Hậu  X
12. Nguyễn Đình Thục  X
13. Đinh Xuân Hùng
14. Ngô Doãn Hiên  X
15. Tô Ngọc Thủy  X
16. Phạm Thanh Xuân
17. Phạm Quang Cảnh
18. Lê Quang Dũng
19. Nguyễn Văn Quyết



Lời bình: Một số quần chúng của c1 & c3 được đánh dấu X bên cạnh, thậm chí còn có dấu ? cũng màu đỏ nữa? Chắc là thành phần xuất sắc và ưu tú rồi. Nhưng vậy số quần chúng của c2 là bình, bình sao? 

1-7 of 7